Seo Website Tự Nhiên, Thủ Thuật SEO Website

Showing posts with label quang ba doanh nghiep. Show all posts
Showing posts with label quang ba doanh nghiep. Show all posts

Làm Sao Để Tối Ưu Hóa Quảng Cáo Hiệu Quả Hơn

Trong hoạt động quảng cáo việc đo lường và phân tích dữ liệu là một phần không thế thiếu của tiến trình tối ưu hóa nhằm đạt hiệu quả cao nhất trên chi phí đầu tư. Trước khi đi sâu vào việc phân tích đo lường hiệu quả quảng cáo từ các kênh, một số khái niệm cơ bản và rút gọn về các kênh quảng cáo hiện tại sẽ giúp các bạn đọc mới dễ nắm được vấn đề hơn.

Các kênh quảng cáo

Ngày nay các brands (thương hiệu) có rất nhiều kênh quảng cáo để xây dựng nhận thức (brand awareness) và thúc đẩy việc bán hàng (boost sales). Các kênh quảng cáo thường được chia thành 2 khái niệm là Above The Line (ATL) và Below The Line (BTL) nhằm để phân loại mục đích của các kênh quảng cáo này. “The Line” là đường nối của thông điệp đến khách hàng bằng việc phân chia Trên (Above) và Dưới (Below) giúp phân định rõ ràng hơn.


Above The Line: là các hoạt động quảng cáo nhằm xây dựng nhận thức và hình ảnh thương hiệu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: TV, radio, Outdoor,… ATL cũng có thể được dùng để thúc đẩy việc bán hàng bằng các giảm giá hay ưu đãi. Tuy nhiên, ATL rất khó để đo đạc được thông số chính xác vì một phần đối tượng quảng cáo hướng đến quá rộng lớn cũng như không có các công cụ và phương thức để làm được điều này.

Below The Line: quảng cáo dạng tập trung chú trọng đến đối tượng cụ thể (one to one). BTL bao gồm nhiều hoạt động, trong đó trong mảng offline có thể kể đến: phát tờ rơi, tờ rơi được đặt tại điểm bán hàng (POSM), biểu ngữ và áp phích, phát mẫu thử, telemarketing. Trong mảng online các kênh BLT được kể đến bao gồm: email marketing, quảng cáo hiển thị trên internet, cho phép tiếp cận đên từng nhóm nhỏ khách hàng đã được xác định (target).

Sử dụng các kênh quảng cáo ATL hay BTL là hoàn toàn tùy thuộc vào định hướng, mục đích, ngành nghề, đối tượng khách hàng của brands đó. Một brand chuyên về các sản phẩm FMCG (fast moving consumer goods – hàng tiêu dùng nhanh), ví dụ như dầu gội hay kem đánh răng chẳng hạn, thì sẽ sử dụng nhiều vào các kênh quảng cáo ATL vì họ cần nắm giữ được nhận thức của người dùng về thương hiệu và sản phẩm, để trở thành lựa chọn đầu tiên khi (top of mind) khi có khách hàng có nhu cầu. Hay một chương trình khuyến mãi đặc biệt nhân ngày 8/3 của một brand chuyên về thời trang nữ thì BTL là lựa chọn tối ưu để đạt ROI cao.

Tuy nhiên ngay cả trong các ngành FMCG và các ngành nghề truyền thống trước giờ dựa hoàn toàn vào ATL, thì các kênh BLT cũng đang ngày càng trở nên quan trọng hơn và được chú ý nhiều hơn. Do đó trong thời gian gần đây đã xuất hiện định nghĩa Through The Line (TTL), ý nói đến một định hướng quảng cáo mà trong đó kết hợp cả ATL và BTL nhằm: đánh trúng được nhiều người dùng có nhu cầu hơn và tối ưu hóa được chi phí quảng cáo từ từng khoản đầu tư này hơn là tham gia một cuộc chiến ATL tốn kém với các đối thủ khác. Một ví dụ của TTL là ngay khi bạn đang xem 1 game show trên truyền hình, bạn có thể download app trên thiết bị di động chơi và tương tác cùng game show ngay cùng một thời điểm.

Khó khăn trong việc đo lường các kênh quảng cáo

Dù cho là ATL, BTL hay TTL thì việc đo lường được hiệu quả và phân tích dữ liệu để tối ưu hóa chi phí và hiệu quả là yêu cầu bắt buộc hiện nay. Rất nhiều brands đã thiết lập những quy trình đo lường nhằm đánh giá hiệu quả của các kênh quảng cáo. Ví dụ: một brand bên mảng dịch vụ, thông qua các công cụ đo lường và phân tích đã rút ra được rằng TVC chiếm gần 50% tổng chi phí, trong khi đó quảng cáo trên Youtube chỉ chiếm 5% tổng chi phí nhưng mang lại nhiều hơn số lượng tìm kiếm và mua hàng trên website. Hãng này cũng thấy rằng Paid Search, chỉ chiếm 10% tổng chi phí quảng cáo nhưng mang lại gần 20% tổng số lượng đặt hàng. Với các thông tin và dữ liệu quảng cáo cần thiết này, bộ phận marketing đã tối ưu hóa các chiến dịch bằng việc điều chỉnh chi phí cho các kênh và thành công khi tăng số lượng đơn hàng lên 10% mà không cần phải tốn thêm một đồng quảng cáo nào.

Tuy nhiên, trên thực tế thì mọi việc không phải lúc nào cũng đơn giản như trên ví dụ phía trên vì việc đo lường và phân tích dữ liệu thì phức tạp và khó khăn hơn rất rất nhiều chủ yếu là vì các nguyên nhân sau:

1. Quá nhiều thông tin

Hiện nay cho mỗi kênh quảng cáo, marketers sẽ có những phương pháp khác nhau để đo lường và phân tích dữ liệu quảng cáo: với Google Adwords có thể xem các thông số của Paid Search và Google Display Network; với các Local Ad Network / DSP / SSP / Ad Exchange sẽ có các hệ thống dashboard riêng để xem từng thông tin chi tiết đó; Chưa kể các third party tracking tools như MediaMind, Google DoubleClick, TradeDoubler riêng biệt để đo lường hiệu quả nếu cần hệ thống đối chứng.. Ngoài ra còn có Google Analytics để thu thập các thông số từ các nguồn traffic trên website, social monitoring tools để thu thập các thông tin từ các kênh mạng xã hội, Heat Map Tools thu thập các thông tin về hành động của người dùng trên website; Các video trên Youtube, Facebook (hoặc Vimeo, Dailymotion) cũng có các chỉ số đo lường riêng và chưa kể tới các dữ liệu từ các hoạt động như email marketing, telemarketing, SMS, CRM và các hoạt động offline khác.

Có quá ít thông tin là một vấn đề nhưng có quá nhiều thông tin cũng là vấn đề
Có quá ít thông tin là một vấn đề nhưng có quá nhiều thông tin cũng là vấn đề

Việc có nhiều dữ liệu để phân tích không phải là một điều tốt hay sao? Không hẳn. Có một sự thật là các thông tin đo lường của cùng 1 kênh quảng cáo lại có thể hoàn toàn khác nhau trên các hệ thống khác nhau. Ví dụ chỉ số của một Ad Network trên hệ thống của Ad Network đó sẽ khác với chỉ số trên Google Analytics và sẽ lại khác với chỉ số đo được trên một công cụ third party tracking. Chỉ số traffic của Facebook đo được trên Ads Manager của Facebook chắc chắn sẽ khác với chỉ số traffic đo được trên Google Analytics và social listening tools. Đấy là chỉ với traffic, cho mỗi chỉ số khác (unique visits, bounce rate, conversion, v.v…) bạn sẽ có một mớ thông số khác nhau nữa. Việc các công cụ đưa ra các con số khác nhau là bình thường và rất khó để nói rằng thông tin của công cụ nào là chính xác vì mỗi công cụ đo lường dựa trên các chuẩn mực khác nhau. Tuy nhiên điều này mang lại rất nhiều khó khăn cho marketers trong việc lựa chọn nguồn thông tin nào để tin và dùng nó là cơ sở để xác định hiệu quả của một kênh quảng cáo.

2. Sự tác động qua lại giữa các kênh

Ví dụ bạn có một website và khi xem lại thông tin về conversion của các kênh cho tháng vừa qua bạn thấy: Direct traffic có khoảng 1,000 conversion, organic traffic có khoảng 500 conversion, GDN có khoảng 300 conversion, Paid search có khoảng 700 conversion, Facebook có khoảng 800 conversion. Nếu số tiền bạn chi cho quảng cáo hiện là bằng nhau cho Facebook và Adwords thì có thể dễ dàng thấy Adwords có nhiều conversion hơn 1000 (Paid Search + GDN) so với Facebook chỉ có 800 conversion. Tháng tiếp theo bạn quyết định cắt giảm chi phí của Facebook và đặt nhiều hơn vào Adwords.

Khách hàng cần phải tiếp xúc với rất nhiều kênh trước đi họ quyết định mua hàng
Khách hàng cần phải tiếp xúc với rất nhiều kênh trước đi họ quyết định mua hàng

Tuy nhiên, quyết định này có thể là sai lầm và thay vì thấy sự gia tăng thì tháng sau bạn lại thấy sự giảm sút trong số lượng conversion. Tại sao các thông số rõ ràng như vậy lại không giúp bạn có một quyết định đúng? Có thể đó là vì bạn đã quên mang vào trong đánh giá một yếu tố quan trọng đó là mối quan hệ giữa các kênh quảng cáo. Sai lầm của marketers là thường nghĩ rằng các kênh quảng cáo hoạt động hoàn toàn độc lập trong khi đó các kênh quảng cáo dù là online hay offline, ATL hay BTL đều có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Và việc bỏ qua các tác động này có thể dẫn đến việc đánh giá không đúng mức về tầm quan trọng của các kênh quảng cáo và khiến việc tối ưu hóa và điều tiết chi phí quảng cáo không hiệu quả nữa.

3. Yếu tố con người khi phân tích dữ liệu

Việc đánh giá và phân tích dữ liệu, đưa ra quyết định về việc tối ưu hóa quảng cáo là một quy trình quan trọng và đòi hỏi sự chính xác. Chúng ta có thể thiết lập để tự động hóa hầu hết mọi quy trình từ thu thập dữ liệu cho tới so sánh và tự điều chỉnh chi phí một cách hoàn toàn tự động với các công cụ đang có. Tuy nhiên việc phân tích, rút ra kết luận và đưa ra quyết định là quan trọng do đó yếu tố con người vẫn được đòi hỏi từ phía marketers. Tương tự như việc các thuật toán của Google dù có tân tiến đến đâu thì vẫn phải có đội ngũ con người giám định lại các kết quả của nó.

Con người là yếu tố quan trọng trong mọi quy trình nhưng cũng đồng thời là một điểm cần cân nhắc
Con người là yếu tố quan trọng trong mọi quy trình nhưng cũng đồng thời là một điểm cần cân nhắc

Có điều khi đã dính dáng đến yếu tố con người thì chắc chắn sẽ có lẫn vào những vấn đề như cảm tính, định kiến và sự thiên vị, những thứ vốn sẽ làm ảnh hướng đến các quyết định và đánh giá. Hiện nay vẫn còn rất nhiều bạn dựa vào các suy nghĩ mang tính “linh cảm” và “nhất thời”, không dựa trên các con số và dữ liệu đã được chứng minh nào, để làm nền tảng khi ra quyết định. Một ví dụ cụ thể là đã không biết bao nhiêu lần tôi nghe trong các cuộc họp và các buổi thuyết trình một số các câu nói từ các bạn làm marketers, analysts như: “như chúng ta biết organic traffic thường tốt hơn traffic đến từ quảng cáo” hay “direct traffic là khi người dùng gõ trực tiếp URL website của bạn và suy ra tức là người ta đã biết về thương hiệu của bạn rồi nên mới gõ để truy cập trực tiếp”, v.v… Các câu nói này hoàn toàn cảm tính (nghĩ rằng organic traffic có chất lượng hơn) thậm chí hiểu sai bản chất của vấn đề (nghĩ direct traffic là người dùng gõ URL vào website trực tiếp). Nghĩ rằng organic traffic hay bất cứ nguồn traffic nào có chất lượng hơn nguồn nào là một suy nghĩ mang tính định kiến, nếu nguồn traffic từ AdWords của bạn không mang lại chất lượng như nguồn traffic từ organic thì có thể là bạn chưa tối ưu hóa quảng cáo ở mức tốt nhất. Direct traffic thực chất không chỉ là traffic khi người dùng gõ vào và không hẳn là ai đến từ nguồn này đều đã biết đến brand của bạn vì có rất nhiều nguồn traffic không xác định được source đều sẽ được gộp vào chung với Direct traffic trong Google Analytics.
Tóm lại những định kiến hoặc các kiến thức chưa vững vàng của marketer cũng có thể là một yếu tố ảnh hưởng đến việc phân tích và đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo.

Phân tích và tối ưu hóa quảng cáo hiệu quả hơn


Với tất cả những yếu tố gây khó khăn ở phía trên thì làm thế nào một marketer có thể thực hiện việc phân tích dữ liệu quảng cáo và từ đó rút ra được các thông tin cần thiết để tiến hành việc tối ưu hóa chi phí quảng cáo hiệu quả hơn? Bên dưới là một số đề xuất rút ra từ kinh nghiệm của người viết về vấn đề này:

1. Chú tâm tới các thông số thật sự quan trọng

Như đã nói ở trên với rất nhiều data thu thập được từ nhiều công cụ đo lường khác nhau và trong cái mớ bòng bong đấy có rất nhiều thông tin gây nhiễu và không cần thiết. Marketers cần xác định rõ đâu là mục tiêu của chiến dịch quảng cáo và các thông số nào là thật sự mà họ cần để tâm tới. Hãy quên hết đi những chỉ số vốn chẳng đóng góp được gì nhiều trong việc phân tích hiệu quả của bạn nếu không muốn nói là vô dụng, ví dụ như như impression, CTR, followers, likes và chú trọng nhiều hơn tới các chỉ số liên quan trực tiếp tới chất lượng của traffic như leads, conversion.

2. Thu thập thông tin từ nhiều nguồn để thấy được sự tác động qua lại giữa các kênh

Khách hàng không phải chỉ thấy brand của sản phẩm 1 lần và ngay lập tức quyết định mua hàng hoặc ký hợp đồng mà họ thật ra họ có thể đã thấy nhiều lần từ nhiều kênh quảng cáo khác nhau rồi mới đi đến quyết định. Hãy tìm kiếm ra những touch point trong chu kỳ bán hàng để tiến hành đo đạc và thu thập thêm thông tin về việc khách hàng tìm đến brand từ các kênh nào. Ví dụ khi khách hàng gọi điện đến, nhân viên trong lúc trò chuyện có thể hỏi nhanh 1 câu: “anh/chị biết đến thương hiệu / sản phẩm từ đâu ạ?”, khách hàng thường sẽ không có lý do gì mà không trả lời và chỉ cần ghi nhận lại câu trả lời của khách. Hoặc nếu brand có các địa điểm cửa hàng thì có thể chuẩn bị một tờ thông tin để thu thập ý kiến khách hàng về dịch vụ và kèm theo đó có hỏi họ về việc họ biết đến brand từ nguồn nào. Nếu khách hàng đến website thì có thể hỏi khách hàng thông tin này bằng một câu hỏi nhỏ khi khách hàng đăng ký tài khoản hoặc lúc điền thông tin mua hàng. Điều quan trọng là chọn đúng touchpoint để có thể đảm bảo khách hàng sẵn sàng để lại thông tin mà không gây khó chịu cho họ.

Thiết lập những quy trình để đo đạc sự ảnh hưởng của quảng cáo online sang offline và ngược lại cũng là một trong những điều cần làm và sẽ được đề cập tới trong các bài viết tiếp theo.

3. Tất cả mọi đánh giá và quyết định đều phải dựa trên kết quả testing

Mối quan hệ giữa các kênh quảng cáo rất phức tạp và phụ thuộc rất nhiều yếu tố như hành vi khách hàng, thời vụ, nhu cầu về sản phẩm. Đôi khi với các thông tin từ việc phân tích dữ liệu quảng cáo có sẵn, bạn cần phải áp dụng một cách từ từ và kết hợp với việc A/B testing để thấy rõ hiệu quả của các thay đổi, tránh việc thay đổi và điều chỉnh ồ ạt nhưng lại không đạt được kết quả như mong muốn và cuối cùng là không rút ra được kết luận là cái gì tốt và không tốt.

4. Cải thiện và cập nhật kiến thức

Đây là giải pháp cho yếu tố con người được nêu trong phần khó khăn phía trên. Không còn cách nào khác tốt hơn là chính con người làm công việc phân tích và tối ưu hóa phải tự mình cải thiện và nâng cấp các kiến thức đang có cũng như mở rộng tầm hiểu biết hơn. Một nền tảng kiến thức sâu và rộng hơn sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng thể hơn, thấy được những insight mà trước đây bạn có thể không thấy được.

Cùng với sự thay đổi và phát triển của các platforms và các kênh quảng cáo thì việc thì việc phân tích và tối ưu hóa quảng cáo là một việc cần phải làm liên tục và gần như không có điểm dừng. Hi vọng những đề xuất được nêu ra trong bài viết sẽ có ích cho những người đang tìm kiếm các giải pháp để cải thiện chiến dịch quảng cáo của mình ngày càng hiệu quả hơn. Nếu bạn có những góp ý hoặc những suy nghĩ gì về vấn đề này thì hãy để lại bên dưới comment.

Nguồn: conversion

5 bước cơ bản cho một kế hoạch Digital Marketing

Lập một kế hoạch marketing không phải đơn giản, nhưng với hướng dẫn cơ bản dưới đây chúng tôi hi vọng sẽ giúp cho những doanh nghiệp quan tâm đến Digital marketing sẽ có những bước đi cụ thể và rõ ràng hơn.

Lập một kế hoạch marketing không phải là đơn giản
Lập một kế hoạch marketing không phải là đơn giản

Bước 1: Phân tích

Một trong những yếu tố quyết định thành công của một kế hoạch Digital Marketing là phân tích. Bạn cần phân tích rõ thị trường và phân khúc khách hàng của bạn ở đâu? Bạn cần xác định đúng khách hàng tiềm năng của bạn và phân tích những hành vi cụ thể của họ. Ngoài ra bạn cũng nên dành một ít thời gian để phân tích đối thủ cạnh tranh chính.

Bước 2: Xác định mục tiêu

Một trong những yếu tố quyết định thành công của một kế hoạch Digital Marketing là phân tích.
Doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu của mình khi bắt đầu tham gia vào Digital Marketing, mục tiêu càng rõ ràng và cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp có một định hướng rõ ràng cho kế hoạch của mình. Ngoài ra mục tiêu cụ thể còn giúp cho doanh nghiệp dễ dàng tiến hành đo lường và phân tích hiệu quả của kế hoạch Digital Marketing.

Một số mục tiêu trong kế hoạch Digital Marketing:

  • Xây dựng độ nhận biết thương hiệu qua Internet
  • Thu thập dữ liệu khách hàng & khách hàng tiềm năng
  • Xây dựng cộng đồng khách hàng thân thiết, trung thành
  • Doanh thu từ Internet kỳ vọng

Bước 3: Lập kế hoạch Digital Marketing

Sau khi đã phân tích và xác định mục tiêu cụ thể, việc tiếp theo của bạn là lên kế hoạch Digital Marketing. Kế hoạch càng chi tiết thì bạn dễ dàng quản lí và hiệu quả càng cao. Các tiêu chí cần được xác định rõ trong bản kế hoạch:

  • Thông điệp và đối tượng tiếp nhận quảng cáo
  • Ngân sách
  • Thời gian chạy chiến dịch
  • Hiệu quả mong muốn thu được sau chiến dịch.
  • Những rủi ro có thể gặp

Bước 4: Lựa chọn công cụ

Với từng mục tiêu khác nhau, Doanh nghiệp có thể áp dụng từng công cụ để thực hiện một cách hiệu quả

  • SEO (Search Engine Marketing)
  • Quảng cáo Google (Google Adwords)
  • Social Media Marketing: Facebook Marketing, Blog Marketing…
  • Email Marketing
  • Mobile Marketing

Bước 5: Đo lường và điều chỉnh

Một trong những ưu thế vượt trội của Digital Marketing so với Marketing truyền thống là khả năng đo lường cực tốt dựa trên những con số thống kê cụ thể. Đồng thời bạn có thể dễ dàng điều chỉnh kế hoạch Digital Marketing trong quá trình thực hiện để tối ưu hóa hiệu quả kế hoạch Digital Marketing của bạn.

* Nguồn: AiiM

Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email

Trong loạt bài chuyên đề về Email Marketing trước, bạn đã biết những sai lầm thường gặp trong email marketing và biết cách thấu hiểu tâm lý người đọc,…. Trong bài viết này, bạn sẽ biết cách để viết nội dung email sao cho hấp dẫn và thu hút khách hàng vào trang web của mình bằng những kỹ năng cần thiết.

TITLE IS KING

Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email - Hình 1

Thường các Marketers sẽ đầu tư rất công phu vào nội dung, thiết kế, landing pages …song đầu tư rất sơ xài vào tiêu đề email. Đó thật sự là một sai lầm, bởi vì nếu người đọc không mở email thì tất cả những thứ “đằng sau bức màn” đều vô nghĩa.

Kinh nghiệm của tôi là nên đầu tư hẳn 1-2 buổi để brainstorm ra 20 – 50 tiêu đề, trong đó có những “hot button” – là những từ khóa gây chú ý và quan tâm. Sau đó cầm list tiêu đề email đó đi hỏi những người khách hàng tiềm năng xem họ quan tâm tiêu đề nào – lọc xuống còn khoảng 5 tiêu đề, và tiến hành gửi thử – trên mẫu thử là 100 email (5×100 = 500 email). Tiêu đề nào có tỷ lệ mở cao nhất sẽ được chọn làm tiêu đề chính thức.

Chỉ một tiêu đề email, sao phải công phu như tagline (slogan) của cả một chiến dịch quảng cáo vậy? Tất nhiên rồi – và thậm chí phải công phu hơn, vì tiêu đề email phải đủ mạnh để khuyến khích người đọc tương tác (mở ra) chứ không chỉ để cảm thấy hay, dễ nhớ như tagline.

Giữa một rừng email nhận được hàng ngày, khách hàng sẽ dành 2-5 giây để lướt qua 1 email title và quyết định có mở ra không. Vì vậy, email title của bạn cần phải

Tiêu đề email marketing cần phải thu hút

Thế nào là thu hút? Hãy nói điều họ quan tâm hay chia sẻ một lợi ích:

Vd:

Không thu hút:Giới thiệu dịch vụ thiết kế website của công ty XYZ

Thu hút:Click vào để tìm hiểu cách một website tốt có thể giúp bạn tăng 300% doanh số.

Ngoài yếu tố thu hút, còn có 2 yếu tố khác: khẩn cấp (urgency) và cá nhân hóa (personalize).

Tiêu đề email marketing cần phải có tính khẩn cấp

Phải nói được vì sao họ nên mở email NGAY BÂY GIỜ.

Vd:

Không khẩn cấp:Click vào để nhận khuyến mãi hấp dẫn từ XYZ

Khẩn cấp:

  • Option 1:Chỉ 500 quà tặng trị giá 1 triệu VND và 10,000 người đang chờ đợi … nhanh tay lên nào!
  • Option 2:Chỉ còn 24 tiếng để là một trong 500 người may mắn nhận khuyến mãi 1 triệu VND từ XYZ

Tiêu đề email marketing cần phải có tính cá nhân hóa

Cá nhân hóa (Personalize) là một chức năng có trong những hệ thống gửi email marketing chuyên nghiệp, trong đó có thể truy xuất dữ liệu từ danh sách và tạo ra những email cá nhân đến từng người. Lưu ý là để thực hiện điều này, bạn cần phải có 2 điều :


  • Thông tin đầy đủ
  • Một hệ thống gửi email marketing chuyên nghiệp
Vd:

Cấu trúc chuẩn: [tên], bạn nghĩ sao nếu tôi nói rằng bạn có thể tăng 300% doanh số cho [công ty]

Kết quả:

A. Sơn – công ty A => Sơn, bạn nghĩ sao nếu tôi nói rằng bạn có thể tăng 300% doanh số cho công ty A?

A. Dũng – công ty B => Dũng, bạn nghĩ sao nếu tôi nói rằng bạn có thể tăng 300% doanh số cho công ty B?

Nghe thật …giật mình phải không. Nếu là bạn, bạn có mở email gọi đích danh tên cúng cơm của mình không – nhiều khả năng đấy chứ?

+ Tuy tôi đưa việc viết tiêu đề lên đầu tiên nhưng đôi khi nếu không nghĩ ra thì bạn có thể đi thẳng vào viết nội dung trước. Thường trong khi soạn nội dung chính, Marketers “thấm đề” dần dần nên sẽ nảy ra những ý tưởng cho tiêu đề. Nói chung gặp câu nào khó thì mình tạm nhảy xuống làm câu khác, xong thì quay lại giải tiếp, vẫn kịp giờ nộp bài chán!

NỘI DUNG EMAIL MARKETING

Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email - hình 2


Rồi nào, cứ cho là khách hàng đã mở email của bạn – phần ít vì tài marketing của bạn, phần nhiều vì sự dễ dãi của khách hàng. Song điều đó sẽ không tồn tại lâu đâu, vì họ sẽ xăm soi từng chữ trong email – hay chính xác hơn là trong 3 dòng đầu, để tìm ra lý do đọc tiếp những dòng sau.

Vì vậy, bạn cần có một đoạn mở đầu thật ấn tượng, đầy thu hút và nêu ra lợi ích cụ thể. Bạn cần có những thứ sau trong 3 dòng đầu tiên :

  • Vì sao tôi nên đọc tiếp email này? Email này nói về điều gì (tóm lược ngắn gọi nội dung email)?
  • Đọc tiếp thì tôi sẽ có lợi ích gì?
  • Mà khoan, anh là gã quái nào thế hả?
Ví dụ về một đoạn mở đầu của một email từ trang web Rich Dad của tác giả Robert Kiyosaki:

Chào Dũng (cá nhân hóa), đầu tiên tôi rất biết ơn vì bạn đã mở email này ra (chà, được đấy) – và vì lợi ích của chính bạn (ủa, vậy hả? lợi ích gì ta?).Tôi là Robert Kiyosaki, tác giả best-seller 5 năm liền do tạp chí New York Times bình chọn (chà, một người đáng để lắng nghe đây). Tôi ở đây để chia sẻ với bạn về một thứ mà ai trong chúng ta cũng phải dùng, nhưng rất ít người dùng đúng cách – vâng, đó là tiền (wow, chính xác, phải đọc tiếp thôi).Trong email này sẽ có những chia sẻ chung để bạn có thể bắt đầu con đường tìm đến sự tự do tài chính, điều mà tôi tin là rất quan trọng với chất lương cuộc sống của bạn (quá tuyệt, kéo xuống xem nào).

Rất nhẹ nhàng, sâu sắc, đơn giản, thẳng thắn và tinh tế. những suy nghĩ này chỉ diễn ra trong vòng 5 – 15 giây đồng hồ thôi – và đó là “thời điểm của đẳng cấp”. Tiếc thay, thành công không bao giờ là số đông…

CALL TO ACTION – HÀNH ĐỘNG

Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email - hình 3

Một phần mở đầu hay là yếu tố tiên quyết đến thành công, song không phải tất cả. Có những email rất hay, song thiếu những “nút thắt” để khiến người đọc quyết định – trong trường hợp này là click vào website để xem thêm. Nói như cách tôi hay dùng, là trận đấu thiếu bàn thắng. Cuối cùng thì chúng ta vẫn cần bàn thắng để kết thúc trận đấu phải không nào?

Trong khi người đọc đang thả mình vào bản tình ca bạn viết trên email, hãy tỉnh táo để lay họ dậy và bảo: “này, vào website đi chứ”. Đó thường là những câu ngắn gọn, và đanh thép – nêu bật lý do họ nên vào website. Hãy xem Rich Dad làm thế nào nhé:

Wow, đọc đến đây là bạn đã tham khảo qua 3 kinh nghiệm đầu tiên về tự do tài chính của tôi rồi đấy (uh, tôi cũng thấy rất hay). Bên cạnh những kinh nghiệm, tại Richdad.com, chúng tôi còn có những công cụ giúp bạn hoạch định, đo lường và nhắc nhở kế hoạch tiến đến tự do tài chính của mình (trời, hay quaaaaaa). Và một điều không thể thiếu trên những cuộc hành trình – đó là những người bạn. Hiện Richdad.com đang có 1,000,000+ thành viên tích cực hoạt động và sẵn sàng chia sẻ (sướng muốn…xỉu). Hãy click vào đây để ghi dấu chân đầu tiên của bạn trên con đường thay đổi cuộc đời mình mãi mãi (yeah, I’m comingggggggggggggggggg).

Đã thấy khung thành rung lên chưa nào? Có gã nào mà lại không click sau khi đọc đoạn văn đầy cảm xúc ấy nhỉ? Đẳng cấp đấy – chàng ngốc ạ.

YẾU TỐ LAN TRUYỀN

Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email - hình 4

Điều tuyệt vời cuối cùng và cũng là tuyệt vời nhất là người đọc thích thú đến mức gửi tiếp (forward) email của bạn cho những người quen của họ. Một hình thức viral marketing nho nhỏ – tuyệt chứ?

Làm sao làm được điều này? Đầu tiên là nội dung email của bạn phải thật hay và hữu ích – như tôi đã từng forward cho bạn bè mình một email chỉ các cách vào Facebook chẳng hạn. Bên cạnh đó, bạn còn cần khuyến khích, và thậm chí chỉ rõ là họ nên gửi email này cho ai. Hãy “chiêm ngưỡng” tuyệt tác của RichDad lần nữa.

Dũng, tôi muốn cám ơn bạn về tất cả – thời gian cũng như sự tử tế bạn dành cho tôi khi đọc đến dòng này. Cha tôi thường nói: “Kiến thức được chia sẻ là kiến thức nhân lên” (*) – nếu bạn cảm thấy email này hữu ích, sao không chia sẻ cùng những người mà bạn nghĩ họ nên đọc?

Theo kinh nghiệm của tôi, những người đó là:

  • Người thân trong gia đình bạn – và người yêu của bạn. Bạn luôn muốn họ hạnh phúc mà?

  • Bạn bè và đồng nghiệp thân thiết của bạn. Thành công cùng với bạn bè luôn mang lại cảm giác tuyệt vời nhất.

  • Cuối cùng, là bất kỳ ai đó đang muốn thay đổi cuộc đời mình mà bạn biết được.

Nói gì nào? Tuyệt vời đến …sững sờ. Giờ thì đến lượt bạn đấy, bạn sẽ làm được vậy chứ?

Đa phần người đọc sẽ không đọc từ trên xuống – mà sẽ lướt qua một lần và đọc đoạn mình hứng thú – rồi đọc ngược lên trên. Nên hãy cố gắng viết các đoạn trong email độc lập về nội dung – để dù chỉ đọc một đoạn, người đọc vẫn hiểu. Và điều quan trọng là bạn không nên chia sẻ hết trong email (trừ khi khuyến khích khách hàng click vào website không phải mục tiêu của chiến dịch) – nên viết để khách hàng phải click vào website xem thêm. Theo quan điểm cá nhân của tôi, khiến khách hàng mở email mà không click vào website cũng giống như nói chuyện với một cô gái đẹp mà không xin được số điện thoại vậy. Điểm giống nhau của 2 điều này là hầu hết trường hợp bạn đều không nhận được nhiều giá trị.

Có rất nhiều lưu ý, sau đây là 2 điều tôi thấy quan trọng nhất khi soạn nội dung cho email marketing :


  • Để không lạc đề khi viết – điều rất thường gặp, Marketers nên viết ra 1 câu tóm gọn nội dung của cả email – thông điệp cốt lõi mà mình muốn người đọc nhận được sau khi đọc email ra giấy, đặt cạnh màn hình laptop hay dán lên tường trước mặt. Việc này giúp bạn luôn tập trung và luôn biết mình đang THỰC SỰ viết cái gì, thuyết phục người đọc điều gì.
  • Để soạn nội dung tốt và tiết kiệm thời gian, bạn cũng nên viết dàn ý (outline) trước, thậm chí đưa sếp hay những người ngồi cạnh xem qua. Đôi khi viết xong, đọc lại thấy ý đã mạnh rồi thì lại thấy do cách diễn ý của mình mà email dài tràn lan đại hải, nhìn thôi đã không muốn đọc hoặc ngược lại, viết chưa đủ thuyết phục, cách dẫn dắt nội dung chưa lạ, thông điệp chính chưa toát ra được… Tóm lại là đừng quá sa đà vào gọt dũa câu chữ, dùng từ này hay bỏ từ kia trước khi biết chắc mình đã có cách trò chuyện, thuyết phục người đọc mail tốt nhất. Hãy dành 50% thời gian cho việc này và bạn sẽ thấy ngay hiệu quả.
——————————

Tặng bạn thêm 2 ví dụ, cũng từ Rich Dad để nghiên cứu thêm, rất đơn giản, gần gũi và đầy sức thuyết phục:

Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email - hình 5


Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email - hình 6

——————————

Email Marketing : Kỹ năng viết nội dung email - hình 7

Kĩ năng viết dù ngành nghề nào cũng đều là một kĩ năng tối quan trọng bởi đó là cách bạn giao tiếp và truyền đạt thông điệp đến các khách hàng của mình (và kể cả trong nội bộ công ty). Mà đã gọi là kỹ năng thì phải kỹ lưỡng và siêng năng mới có thể lĩnh hội được. Từ hôm nay khi nhận một email, bạn hãy đọc và phân tích từ văn phong cho đến nội dung, từ tiêu đề cho đến cách người viết giục giã người đọc hành động. Ngoài ra đọc thêm nhiều sách báo cũng sẽ giúp bạn tăng vốn từ, chắc bố cục cũng như có thêm những ý hay – đơn giản nhưng đầy sức thuyết phục, cho những lá thư email marketing của mình.

Nguồn: blog-xtraffic.pep.vn

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp

Những công cụ quản lý social media phổ biến nhất hiện nay giúp bạn quản lý, thống kê và phân tích dữ liệu hiệu quả đem lại từ truyền thông trên mạng xã hội.

Bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn 16 công cụ phổ biến nhất hiện nay giúp bạn quản lý, thống kê và phân tích dữ liệu hiệu quả đem lại từ truyền thông trên mạng xã hội.

1. Google Analytics Report

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 1

Những ai đã cài đặt Google Analytics trên website của mình đều có thể sử dụng công cụ Google Analytics Report. Đây là ứng dụng được thiết kế nhằm cho phép ghi nhận thông tin của các hoạt động và biểu hiện trên website. Công cụ thống kê miễn phí này cho bạn biết những hoạt động của website rõ ràng và mạch lạc trong một khoảng thời gian. Nó chỉ ra những nguồn gốc dẫn đến những thành quả đạt được, tạo động lực cho người quảng lý để làm tốt hơn trong thời gian tiếp theo. Người quản lý có thể cài đặt để những bản cáo của Google Analytics Report được gửi thẳng đến hộp thư của mình hằng tuần.

2. TweetDeck

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - Hinh 2

Công cụ quản lý Twitter miễn phí và dễ sử dụng này cho phép kiểm soát toàn bộ các khía cạnh của tài khoản Twitter trên cùng một giao diện. TweetDeck cho phép mỗi người dùng tự do tùy chỉnh các hiển thị hay giấu đi những cột từ màn hình chủ đến các thuật ngữ tìm kiếm. TweetDeck được cho là đặc biệt thích ứng với Twitter nên nó có lẽ không phải là công cụ tốt nhất cho những ai muốn quản lý đồng thời nhiều mạng xã hội ở cùng một giao diện. Tuy nhiên, công cụ này kiểm soát được một lượng lớn các rắc rối trong profile Twitter mà không gây phiền nhiễu.

3. Hootsuite

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 3

Hootsuite tiến một bước xa hơn trong việc quản lý và cho phép người dùng đăng bài trên nhiều mạng xã hội như Twitter, Facebook, LinkeIn, Google+, Foursquare ở cùng một giao diện. Hoạt động trên nhiều mạng xã hội với một đội ngũ quản lý có thể khá khó khăn, tuy nhiên với Hootsuite có thể dễ dàng trả lời fan hay các follower, loại bỏ căng thẳng khi sắp xếp các hồi đáp. Dù Hootsuite được đánh giá là công cụ quản lý truyền thông đại chúng hàng đầu hiện nay nhưng vẫn còn thiếu một chức năng cơ bản, đó là khả năng hiển thị hình ảnh như chế độ duyệt trên Twitter feed để hạn chế việc đường dẫn bị hỏng.

Chi phí:
  • Miễn phí cho 5 social profiles
  • 8.99 USD/tháng cho 100 social profiles, lên đến 9 team member, hẹn lịch đăng bài nâng cao và hơn nữa
  • Doanh nghiệp (giá tùy chỉnh) – không giới hạn

4. Sprout Social

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 4

Giống như Hootsuite, Sprout Social là một bảng thông tin social media, giúp doanh nghiệp giám sát và điều khiển mạng xã hội hiệu quả hơn. Ứng dụng này có giao diện rõ ràng và bảng thông tin thân thiện với người dùng. Khi kết nối với các tài khoản Facebook, Google+, LinkeIn, và Twitter, Sprout Social gửi đề nghị tới những người mới để theo theo dõi (follow) hay ngừng theo dõi (unfollow), và đưa ra nhiều lựa chọn lịch hẹn cập nhật. Mặc dù Sprout Social vẫn còn phải cải thiện để thích ứng được với nhiều mạng xã hội hơn nữa nhưng công cụ này vẫn đang mở ra một phương thức quản lý social media hiệu quả.

Chi phí:
  • 39 USD /user/tháng – quản lý lên đến 10 profiles, theo dõi nhãn hiệu thời gian thực, các công cụ báo cáo thông minh
  • 59 USD /user/tháng – quản lý lên đến 20 profiles, tích hợp Helpdesk và Google Analytics, công cụ báo cáo cao cấp
  • 99 USD /user/tháng – quản lý lên đến 50 profiles, tối đa thời gian ViralPost, giao diện tùy chỉnh

5. Crowdbooster

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 5

Nếu doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào Twitter và Facebook thì đây chính là công cụ dành cho người quản lý. Crowdbooster giúp sắp xếp hợp lý các hoạt động social media, giúp doanh nghiệp tập trung vào những vấn đề quan trọng. Bên cạnh việc lịch hẹn đăng bài trên Twitter và Facebook, công cụ này còn cho phép dễ dàng theo dõi người dùng mới gia nhập bằng cách nhắc bạn nhớ các follower chưa được hồi đáp và lên danh sách các follower có ảnh hưởng mới có được gần đây. Mặc dù có vẻ có một thời gian bị lệch giữa việc đồng bộ hóa Crowdbooster với dữ liệu API (giao diện lập trình ứng dụng) của Facebook và Twitter, nhưng vẫn là thể hiện đây là công cụ năng động, giúp duy trì kênh tăng trưởng trực tiếp và là thước đo số người tham gia thích chia sẻ, và bình luận trên nội dung đăng tải.

Chi phí:
  • 9 USD /tháng– 1 Facebook page, 1 Twitter, 1 User
  • 49 USD /tháng – 10 social media accounts, 8 users
  • 119 USD /tháng – 30 social media accounts, 30 users

6. Twitter Showdown

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 6

Để bổ sung vào các công cụ quản lý Twitter, doanh nghiệp có một sự lựa chọn đáng chú ý là Twitter Showdown- ứng dụng cho phép cụ so sánh hai tài khoản Twitter bất kì với nhau. Ứng dụng này khá thú vị và hoạt động một cách độc tập để cho thấy ai là người có tầm ảnh hưởng trên Twitter. Ngoài ra Twitter Showdown còn có thể xuất ra một số thông tin đáng chú ý về các các tài khoản Twitter khác nhau trong cùng ngành hay khi so sánh tài khoản của bạn với đối thủ cạnh tranh. Twitter Showdown giúp bạn nhìn thấu tỷ lệ giữa follower và following (số lượng người theo dõi và số lượng người họ theo dõi), mức độ tweet thường xuyên, lượng đề cập ở mỗi tweet, chọn thời gian tweet, và nói chung là để so sánh hai tài khoản với nhau như thế nào.

Công cụ miễn phí.

7. Edgerank Checker

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 7

Mặc dù các page Facebook được trang bị tính năng Insights và được cung cấp dữ liệu quan trọng về lượng Like, Reach (số lượng lan tỏa của nội dung đăng tải), People talking about This (mọi người nói gì về nội dung này)…Việc phân loại qua dữ liệu và hiểu được ý nghĩa của chúng có thể không dễ dàng với người quản lý. Mỗi page phải có công cụ cho Facebook dùng để quyết định bài đăng nào xuất hiện trên newsfeed. Edgerank Checker giúp nhà quản lý hiểu cách các follower tương tác với mỗi bài đăng lên bằng cách chấm một số điểm Edgerank và đưa ra gợi ý để hỗ trợ các bài đăng tiếp theo. Với công cụ này, các admin còn có thể theo dõi từng tin đăng trong thời gian thực.

Chi phí:
  • Miễn phí – tính điểm EdgeRank, tính điểm EdgeRank qua đồ thị thời gian.
  • 15 USD /Page/tháng – phân tích thời gian thực, tính điểm các tin đăng, phản hồi bình luận, công cụ phân tích các phản hồi tiêu cực.

8. Facebook Insights

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 8

Nếu bạn đã và đang dùng các công cụ này của Facebook và hiểu rõ mọi dữ liệu của mình, đã đến lúc nâng tầm quản lý của mình. Ngoài ra, hãng ứng dụng Visually có một công cụ cực hay cho các nhà quản lý nâng cấp mạng xã hội của mình bằng cách mô phỏng lại Facebook Insights của họ trong 30 ngày trước. Facebook Insights gây ấn tượng bởi vì hiệu quả hoạt động của Page hiện lên bằng chữ trước mắt bạn. Bạn còn có thể tải xuống và in ra bản báo cáo này, chia sẻ nó với các thành viên còn lại trong nhóm.

Công cụ miễn phí.

9. Buffer

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 9

Buffer là một công cụ đơn giản và hiệu quả để chia sẻ nội dung trên Facebook, Twitter, LinkeIn, và Google+. Công cụ đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp nhỏ không có thời gian và nguồn lực để cập nhật các kênh social media thường xuyên, nhưng vẫn muốn duy trì hình ảnh của mình trên mạng xã hội. Với Buffer, nhà quản lý có thể hẹn giờ trước cho một số lượng lớn các tin đăng và công cụ này còn cho phép cài đặt một số trình duyệt mở rộng bao gồm Chrome, Firefox, và Safari, khiến việc chia sẻ những gì bạn kiếm được trên web dễ dàng hơn nhiều. Mặt khác, Buffer mất lợi thế khi không giám sát được các cuộc trò chuyện.

Chi phí:
  • Miễn phí dịch vụ – được phép dùng cho 2 profilevà 10 cập nhật cài sẵn lịch cho mỗi profile
  • 10 USD /tháng – không giới hạn cập nhật và quản lý lên đến 12 profiles

10. SocialBro

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 10

Cụ thể đối với Twitter, SocialBro cung cấp những hiểu biết sâu sắc đối với các số liệu phân tích của doanh nghiệp, đưa ra lời khuyên để nhắm mục tiêu tốt hơn và thu hút fan. Ứng dụng này cũng giúp nhà quản lý theo dõi những người có ảnh hưởng quan trọng và đối thủ cạnh tranh. SocialBro hoạt động hiệu quả nhất khi kết hợp với công cụ hẹn lịch sẵn như Buffer hay Hootsuite, bởi vì nó ít hướng tới các nội dung công khai mà nghiêng về việc đưa ra các bản báo cáo cho người làm marketing.

Với việc tích hợp SocialBro với cả Buffer và Hootsuite, nhà quản lý có thể nhập lịch hẹn giờ để đồng bộ với dữ liệu hàng đợi (queue) và dùng kết quả để điều chỉnh lượng người tham gia thích chia sẻ và bình luận trên nội dung đăng tải.

Chi phí:
  • Miễn phí 15 ngày dùng thử
  • 13,95 USD /tháng – lên đến 20.000 social contacts qua 5 tài khoản Twitter
  • 39 USD /tháng – lên đến 50.000 social contacts qua 15 tài khoản Twitter
  • 149 USD /tháng – lên đến 200.000 social contacts qua 40 tài khoản Twitter
  • Doanh nghiệp – theo yêu cầu.

11. Postling

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 11

Postling phù hợp với doanh nghiệp đang có ý định mở rộng phạm vi lan tỏa của mình trên các mạng xã hội. Bằng cách theo dõi các hồi đáp, nhãn hiệu và mọi người, công cụ này gửi các bảng liệt kê hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp trên Facebook, Twitter, LinkeIn, Blogs, Yelp, Youtube, và Flickr. Một chức đăng tuyệt vời của nó là theo dõi các tin tức mỗi lần doanh nghiệp hay nhãn hiệu được nhắc đến trang web.

Chi phí:
  • 1 USD cho 30 ngày đầu tiên – không hạn chế sử dụng
  • 10 USD /tháng sau 30 ngày đầu tiên – quản lý lên đến 5 tài khoản social media / các tài khoản bổ sung có giá 3 USD /tháng/tài khoản.

12. Tailwind

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 12

Trước đây còn được biết đến với tên gọi là Pinreach, Tailwind theo dõi các hoạt động trên Pinterest có liên quan đến công ty, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh. Pinterest thường không chú ý tới các công cụ quản lý social media, nhưng tùy vào công ty, mạng xã hội mà hình ảnh này có lẽ là một động lực thúc đẩy mua bán, phát triển thương hiệu và doanh thu.

Ngoài các báo cáo chung về tăng trưởng và mức độ quan tâm của khách hàng, doanh nghiệp có thể kết nối Google Analytics để theo dõi các cuộc đối thoại và phát hiện những hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất.

Chi phí:
  • Miễn phí – Hạn chế số profile và phạm vi nhất định
  • 29 USD /tháng – lưu lịch sử hoạt động 90 ngày, theo dõi 2 đối thủ cạnh tranh, mời 2 cộng tác viên, phân loại người dùng cơ bản
  • 99 USD /tháng – lưu lịch sử hoạt động 1 năm, theo dõi 5 đối thủ cạnh tranh, mời 5 cộng tác viên, phân loại người dùng nâng cao
  • Doanh nghiệp (Giá tùy chỉnh) – không giới hạn lưu trữ lịch sử hoạt động, theo dõi không giới hạn các đối thủ cạnh tranh

13.Social Mention

Social Mention là một công cụ social media phân tích và tìm kiếm thời gian thực (real-time), giúp cóp nhặt những nội dung phân tán tới người dùng qua Internet như công ty, sản phẩm, hay các từ khóa tìm kiếm. Công cụ này cho nhà quản lý thấy những kết quả liên quan mới nhất, dựa trên tác giả cụ thể, độ lan toản, tần suất được đề cập, đánh giá và các từ khóa xuất hiện nhiều nhất.

Công cụ miễn phí.

14. BuzzSumo

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 14

BuzzSumo là công cụ cung cấp cho doanh nghiệp các dữ liệu trên mạng xã hội có nội dung hiệu quả nhất và những người ảnh hưởng dựa trên các yêu cầu tìm kiếm. Bằng cách nhập một chủ đề, phạm vi hay từ khóa cụ thể, người quản lý sẽ có được kết quả liên quan. Việc lọc các kết quả tìm kiếm theo khung thời gian sẽ cho biết nội dung được chia sẻ nhiều nhất, giúp có được cái nhìn sâu hơn về các xu hướng hay lên các ý tưởng cho nội dung đăng tải của mình. Với công cụ này, nhà quản lý có thể xem người nào đã chia sẻ một nội dung cụ thể và tạo một danh sách những người có ảnh hưởng dựa trên sở thích của mình. Các kế hoạch này cho phép giám sát kĩ hơn các từ khóa, phạm vi quan tâm hay các tác giả bằng cách tạo nên các thông báo khi có nội dung mới được công bố. Đây là công cụ mà nhà quản lý sẽ muốn dùng thường xuyên để luôn nằm trong top các tin tức mới nhất trong ngành.

Chi phí:
  • Miễn phí
  • 99 USD /tháng – lý tưởng cho các nhóm và chiến dịch content marketing nhỏ
  • 299 USD /tháng – thiết kế cho những công ty dịch vụ marketing (agency) để hỗ trợ SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) phức tạp và các chiến dịch tiếp thị nội dung.
  • 499 USD +/tháng – Các kế hoạch riêng cho thương hiệu và agency

15. Shoutlet

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 15

Shoutlet là một phần mềm marketing mạng xã hội dành cho doanh nghiệp, với mục đích giúp doanh nghiệp hiểu được thị trường của mình, phát triển cơ sở dữ liệu mạng xã hội, và thúc đẩy kinh doanhdựa trên hệ thống phân tích. Bên cạnh gửi bài và hẹn lịch đăng tải các nội dung, hệ thống quản lý cộng đồng dễ dàng tạo ra những luồng công việc tùy chỉnh để đảm bảo rằng mọi nhu cầu của khách hàng và fan đều được ghi lại. Các chức năng nâng cao của công cụ quản lý mạng xã hội này chính là giấc mơ có thật của mọi marketer.

Đây mới chỉ là phiên bản thử nghiệm

16. Oktopost

16 tool quản lý và phân tích dữ liệu social media cho các doanh nghiệp - hình 16

Oktopost tập trung vào việc xây dựng hình ảnh thương hiệu trực tuyến bằng cách đưa những nội dung liên quan đến các khách hàng mục tiêu. Công cụ này giúp tạo ra và quản lý những nội dung đáng giá nhất, đảm bảo những nỗ lực có thể thêm giá trị vào chiến lược tiếp thị. Được sử dụng bởi các doanh nghiệp B2B, Oktopost nhấn mạnh vào việc theo dõi các cuộc hội thoại và xác định kênh và tin nhắn nào mang lại hiệu quả kinh doanh. Với sự biến mất gần đây của Argyle Social, nhiều khách hàng B2B đã chuyển sang dùng Oktopost. Nhấn mạnh sự tập trung của mình cho sự quan tâm của các doanh nghiệp B2B, Oktopost tích hợp với Marketo, Saleforce, Act-on…, trực tạo mối liên kết giữa các hoạt động social media và ảnh hưởng của nó lên doanh số. Một điều khiến Oktopost được đánh giá cao hơn các công cụ khác là khả năng giám sát các LinkeIn Groups cũng như các Page của công ty. Là một gói đầy đủ, Oktopost có đủ khả năng dẫn dắt tốt hơn về chất lượng và số lượng cho bạn và công ty của mình.

Chi phí:
  • 9 USD /tháng – Công cụ bắt đầu với social marketing
  • 49 USD /tháng – Công cụ cơ bản cho social media marketing
  • 119 USD /tháng – Công cụ toàn diện cho social media marketers
  • 249 USD /tháng – Công cụ cuối cùng cho các social businesses
Trên đây là 16 công cụ quản lý social media được đánh giá là khá tốt, bạn đã và đang sử dụng công cụ nào? Hãy chia sẻ trải nghiệm của mình nhé!

Nguồn: PCworld

Bí mật kinh tế của các thương hiệu đằng sau những chiến dịch với KOL

Ở khía cạnh kinh tế học, các nhà nghiên cứu cho rằng có 13 tác nhân dẫn tới những gì mọi người mua bao gồm: Sự phù hợp, Xe chở ban nhạc và bong bóng,…Tâm trí và tiền bạc. Việc Biti’s chọn Sơn Tùng M-TP nếu nhìn kỹ sẽ có 2 đặc điểm gồm: Xe chở ban nhạc và bong bóng; Trào lưu và mốt.

Không khí những ngày đông cuối năm âm lịch Bính Thân trở nên nóng nực, ngột ngạt trên cộng đồng mạng bởi chủ đề Tết nên về quê hay đi du lịch. Đúng thời điểm này 2 sản phẩm âm nhạc đình đám được tung ra là Lạc trôi của Sơn Tùng-MTV và Đi để trở về của Soobin Hoàng Sơn. 2 bài hát này chệm trệ ngự trị trên bảng xếp hạng của Zing tới 6 tháng liên tiếp. Ít ai biết dù chỉ xuất hiện vài giây trên chân của 2 ca sĩ nhưng doanh số của Biti’s tăng gấp 3 lần.

Bí mật kinh tế học

Cách làm của Biti’s đã tận dụng tối đa sức mạnh của những người nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng (Key Opinion Leader). Tại Việt Nam, thuật ngữ này mới xuất hiện phổ biến trong vài năm gần đây với những KOL có lượng người hâm mộ lên tới hàng triệu người trên Facebook như Trần Khởi My, MC Trấn Thành, Sơn Tùng M-TP, Võ Hoài Linh.

Vì sao những KOL càng có nhiều người hâm mộ càng được các thương hiệu trao mặt gửi vàng? Theo lý thuyết marketing, có 3 tiêu chí để chọn một KOL gồm Độ phủ, sự liên quan đến nhãn hàng, khả năng tác động đến người tiêu dùng. Trong 3 tiêu chí này, độ phủ thường được ưu tiên chọn hàng đầu.

Bí mật kinh tế của các thương hiệu đằng sau những chiến dịch với KOL


Ở khía cạnh kinh tế học, các nhà nghiên cứu cho rằng có 13 tác nhân dẫn tới những gì mọi người mua bao gồm Sự phù hợp, Xe chở ban nhạc và bong bóng,…Tâm trí và tiền bạc. Có thể thấy việc chọn Sơn Tùng M-TP của Biti’s nếu nhìn kỹ sẽ có 2 đặc điểm gồm: Xe chở ban nhạc và bong bóng; Trào lưu và mốt.

Trong lịch sử, xe chở ban nhạc là những chiếc xe ngựa lớn được trang trí lộng lẫy mà các ban nhạc của gánh xiếc sử dụng. Mỗi khi gánh xiếc đến thị trấn, xe chở ban nhạc sẽ đi thông báo, với rất đông người lớn và trẻ em theo sau do bị cuốn hút bởi đám đông và sự phấn khích. Những chiếc xe chở ban nhạc ngày nay nói chung đã biến mất, nhưng chúng vẫn còn tồn tại mạnh mẽ trong thị trường.

Chúng xuất hiện với thông điệp rằng cầu tăng không phải do nhu cầu nội tại mà đơn giản do những người khác đang mua hàng. Giống như những đám đông đến để xem gánh xiếc, đám đông càng lớn, những người không tham gia bị hấp dẫn gia nhập càng nhiều. Điện thoại iPhone, đầu tư Bitcoin,… có thể xem là những ví dụ mới nhất về hiệu ứng này.

Tác nhân thứ 2 là là Trào lưu và mốt. Tác nhân này cũng liên quan đến hiệu ứng xe chở ban nhạc – chúng là bản chất xã hội của việc tiêu dùng, thứ dẫn dắt mọi người mua một sản phẩm vì những người khác có hoặc đang mua sản phẩm đó.

Người Việt Nam dành 5 tiếng trên internet mỗi ngày trong đó 3 tiếng dành cho mạng xã hội.
Trong thị trường hàng tiêu dùng, trào lưu và mốt tạo ra khuôn mẫu chu kỳ, trong đó, doanh số bán một sản phẩm ban đầu tăng nhanh, sau đó giảm dần khi thị trường trở nên bão hòa và cuối cùng nhường chỗ cho sản phẩm mới. Theo một nghĩa nào đó, sản phẩm cũng có vòng đời như con người – sinh ra, phát triển, trưởng thành và cuối cùng là chết. Phân tích vòng đời sản phẩm cung cấp cho nhà điều hành những công cụ để phân tích và dự đoán khuôn mẫu nhu cầu.

Tiết kiệm chi phí

Ngoài đặc điểm về bản chất mua hàng của người tiêu dùng, một nghiên cứu của McKinsey cho biết tiếp thị thông qua truyền miệng từ người này đến người khác tạo doanh thu gấp đôi quảng cáo trả tiền. So sánh với các kênh truyền thông số khác, sử dụng chỉ tốn 1/10 ngân sách quảng bá. Đây có thể xem là cách tiết kiệm chi phí hiệu quả của doanh nghiệp.

Ví dụ mỗi chiến dịch quảng bá xã hội bằng Facebook của những người nổi tiếng thì giá mỗi status đăng trên Facebook của KOL có đề cập khéo léo đến sản phẩm/dịch vụ, ít hơn 100 chữ thấp nhất là 5-10 triệu đồng, cao có thể lên đến trên 50-200 triệu đồng. Và nguyên tắc các sao ký với nhãn hàng này thường không được ký với nhãn đối thủ ít nhất là 3 tháng. Hay tiết lộ của một thương hiệu nhỏ thì ngân sách cho KOL khoảng 500 USD/chiến dịch, còn đối với thương hiệu lớn thường khoảng 6.000 USD.

Thống kê của WeAreSocial cho thấy người Việt Nam dành 5 tiếng trên internet mỗi ngày trong đó 3 tiếng dành cho mạng xã hội. Vì vậy mức độ ảnh hưởng của những KOL mạng xã hội tại Việt Nam cũng ngày càng lớn.

Theo công bố báo cáo Chỉ số Thương mại Điện tử Việt Nam 2017, 46% doanh nghiệp cho biết quảng cáo trên mạng xã hội đạt hiệu quả cao trong khi tỉ lệ này ở công cụ tìm kiếm như Google là 44%.

Báo cáo mới từ Salesforce nói rằng 70% các thương hiệu đang gia tăng mức chi tiêu cho các phương tiện truyền thông xã hội trong những năm sắp đến.
Báo cáo mới từ Salesforce nói rằng 70% các thương hiệu đang gia tăng mức chi tiêu cho các phương tiện truyền thông xã hội trong những năm sắp đến. Không chỉ các thương hiệu lớn mà ngay cả các thương hiệu nhỏ cũng dần chú ý tới KOL. Tiêu biểu như mới đây dàn diễn viên bộ phim Người phán xử liên tục được mời tham gia quảng bá sản phẩm từ đồng hồ cho tới nhà thông minh. Đây là lần đầu tiên sự thành công của một bộ phim truyền hình lại tạo ra trào lưu quảng cáo cho các doanh nghiệp.

Sử dụng tâm lý tiêu dùng trong hiệu ứng xe chở ban nhạc để bán hàng cũng có những rủi ro nhất định khi vấp phải tin đồn xuất phát từ chính đám đông. Một thương hiệu Việt Nam từng gặp phải trường hợp này khi đám đông cảm tính thay vì căn cứ vào chất lượng sản phẩm để quyết định mua hàng. Trên thế giới cũng không hiếm trường hợp tẩy chay sản phẩm vì doanh nghiệp không khéo léo xử lý những biến cố trong quá trình kinh doanh, gây ức chế cho người dùng.

Ngoài ra việc sử dụng người nổi tiếng cũng có rủi ro lớn đối với thương hiệu khi họ gặp phải scandal hay trở nên không còn phù hợp. Tiger Wood mặc dù mang lại khoản lời cho Nike, nhưng sau scandal tình ái vào năm 2013, những thương hiệu lớn như GM, Gillette buộc phải cắt hợp đồng, trong khi Nike gánh chịu tổn thất vì không hủy hợp đồng.

Thảo Nguyên
* Nguồn: Trí thức trẻ

5 công cụ video marketing tuyệt vời có thể bạn chưa biết

Theo Cisco, lượng truy cập của khách hàng xem video trên Internet sẽ chiếm 80% lưu lượng truy cập của toàn bộ khách hàng trên toàn cầu vào năm 2019, tăng 64% so với năm 2014. Đối với các marketer và nhà kinh doanh, nếu bạn chưa đánh giá đúng mức độ tác động từ video lên chiến lược marketing, bạn sẽ nhanh chóng tụt hạng trong cuộc đua ngày càng khốc liệt trên môi trường Internet. Tuy nhiên, trước khi bạn tiêu tốn thời gian và công sức vào việc làm video, hãy chắc chắn rằng bạn đã định hình được câu chuyện mà thương hiệu của bạn muốn truyền tải. Bạn có muốn tạo ra những video chuyên nghiệp và ấn tượng? Bạn có muốn video của mình sẽ được lan tỏa rộng rãi? Dù bạn lựa chọn con đường nào đẻ đi, hãy luôn hướng về khách hàng khi bắt đầu ý tưởng cho nội dung video. Bạn có thể lựa chọn sử dụng các công cụ video marketing trong bài viết này để hỗ trợ công việc làm video và thực hiện chiến dịch video marketing của mình nhé.

1. Wideo

5 công cụ video marketing tuyệt vời có thể bạn chưa biết
5 công cụ video marketing tuyệt vời có thể bạn chưa biết

Ra mắt năm 2012, Wideo là nền tảng video trực tuyến cho phép người dùng có thể nhanh chóng tạo video, chỉnh sửa và chia sẻ các video ấy một cách dễ dàng. Không chỉ vậy, Wideo còn đem đến cơ hội để bạn cá nhân hóa các quảng cáo, thuyết trình, video hướng dẫn hoặc demo các sản phẩm bằng việc bổ sung logo, hình ảnh hoặc thậm chí cả nhạc nền trong video. Và nếu bạn vẫn chưa thấy hài lòng với việc làm video từ hình ảnh của mình, bạn có thể sử dụng một trong số các giao diện dựng sẵn của Wideo để có thể bắt đầu làm video ngay lập tức. Cùng với đó, bạn có thể làm việc với một trong số các chuyên gia thiết kế cảu Wideo nếu bạn muốn có những video độc đáo. Bạn có thể làm video nhanh chóng từ gói dịch vụ miễn phí của Wideo ngay sau 45 giây đăng nhập, hoặc lựa chọn các gói dịch vụ khác từ 9 USD đến 39 USD mỗi tháng.

2. Viewbix


Viewbix với nhiều hỗ trợ độc đáo cho người dùng
Viewbix với nhiều hỗ trợ độc đáo cho người dùng

Viewbix là một công cụ video marketing giúp bạn tạo video tương tác chỉ trong 5 phút với 3 bước đơn giản. Đây là tổng hợp bằng cách thêm link vào video cảu bạn, tạo dấu ấn thương hiệu thông qua logo và nút kêu gọi hành động và cuối cùng là chọn các ứng dụng để giúp bạn tạo ự riêng biệt và nổi bật cho video của mình. Các mạng xã hội là một  trong những công cụ chia sẻ video quan trọng và bạn có thể chia sẻ các video vừa được tạo xong từ Viewbix ngay đến các mạng xã hội như Facebook và Twitter. Bạn có thể tìm hiểu các số liệu theo dõi mức độ ảnh hưởng và hiệu ứng của video trên các mạng xã hội thông qua công cụ theo dõi của Viewbix. Trong trường hợp bạn không có nhiều thời gian để quản lý các video đã tạo và lan tỏa, bạn có thể thuê Viewbix để quản lý tất cả các khía cạnh trong chiến dịch video của mình. Nếu bạn chỉ có một đối tác, Viewbix sẽ cung cấp phiên bản miễn phí với nhiều tính năng hữu ích và nếu bạn có nhiều người dùng hoặc muốn Viewbix quản lý chiến dịch của mình, bạn sẽ cần liên hệ với chuyên viên kinh doanh để biết thêm chi tiết dịch vụ.

3. Slidely


Slidely là 1 trong số các công cụ tạo video tuyệt vời
Slidely là 1 trong số các công cụ tạo video tuyệt vời

Kể từ năm 2012 Slidely đã cho phép người dùng khả năng tạo video slideshow hoặc video âm nhạc từ hình ảnh, âm nhạc hoặc video clip có sẵn. Bạn có thể post ngay lập tức các slideshow này lên Facebook, Twitter, Instagram, YouTube, và  Pinterest. Ngoài ra, các widget và ứng dụng  của Slidely còn giúp bạn dán các clip này lên blog hoặc website. Chính những điều này đã giúp Slidely nổi bật khi vừa là một mạng xã hội nơi cộng đồng có thể chia sẻ và xem nội dung của những người khác. Bạn có thể đăng ký Slidely miễn phí từ desktol hoặc tải ứng dụng từ iOS hoặc Android miễn phí.

4. Powtoon

Powtoon hiện đang được nhiều người yêu thích
Powtoon hiện đang được nhiều người yêu thích

Powtoon hiện là một trong những công cụ làm video được yêu thích nhất hiện nay. Powtoon cho phép người dùng tạo các video từ đơn giản đến chuyên nghiệp, với nhiều hiệu ứng và hỗ trợ khác nhau. Ra mắt năm 2012, Powtoon được người dùng đánh giá là một trong số các công cụ làm video dễ dàng sử dụng với giao diện tương tác hướng dẫn bạn các bước thực hiện video ngay khi bạn bắt tay vào công việc. Nếu muốn xuất bản video vừa làm xong lên YouTube, Powtoon hỗ trợ bạn thực hiện điều này chỉ trong một bài click. Powtoon thậm chí còn giúp người dùng tăng 300% tính tương tác trên các video. Thật là một con số ấn tượng với bất kỳ người dùng muốn thực hiện chiến dịch video marketing phải không? Nếu sử dụng phiên bản miễn phí của Powtoon, bạn sẽ chỉ thực hiện được video ngắn với thời lượng lớn nhất là 5 phút và có hiển thị watermark. Để sử dụng phiên bản không có watermark, bạn sẽ cần thanh toán 18 USD mỗi tháng.

5. VideoScribe


VideoSribe - ứng dụng tạo video marketing độc đáo
VideoSribe – ứng dụng tạo video marketing độc đáo

Ra mắt năm 2012, VideoSribe là một công ty phần mềm. VideoScribe cho phép người dùng tạo các hiệu ứng trên nền bảng trắng với dạng bàn tay mô phỏng đang phác họa các chi tiết. Điều này ban đầu được nhiều người dùng đặt nhiều kỳ vọng nhưng qua quá trình sử dụng đã bộc lộ nhiều khó khăn khi người dùng cần chọn và thêm mới hình ảnh, ký tự, âm nhạc, âm thanh và các hình ảnh đồ họa khách vào cùng một video. Hiện nay, VideoScribe có hàng ngàn hình ảnh và âm thanh miễn phí để người dùng có thể lựa chọn theo mong muốn và tùy chỉnh bằng cách thay đổi nền video hoặc thêm các nội dung dưới định dạng Gifs. Ngay sau khi khởi tạo video, bạn có thể chia sẻ thông qua email, Facebook hoặc YouTube.  VideoScribe có 7 ngày dùng thử miễn phí nhưng nếu bạn sử dụng phần mềm với chi phí 11 USD mỗi tháng, logo của VideoScribe sẽ được xóa bỏ và bạn có thể tạo video theo định dạng HD hoặc làm việc ngoại tuyến.

Video marketing đang ngày càng biến đổi và nhanh chóng trở thành một công cụ để xây dựng và lan tỏa hình ảnh cho các thương hiệu với nhiều công cụ và ứng dụng hiện đại đang hỗ trợ người dùng sáng tạo nên những video tuyệt vời cùng chi phí hợp lý. Do đó, đừng kìm hãm sự phát triển của thương hiệu và hãy phát huy trí tưởng tượng của mình thông qua các chiến dịch video marketing nhé. Bạn đang sử dụng công cụ nào để tạo và chia sẻ video, hãy chia sẻ cho chúng tôi nhé.

Nguồn: bizweb
+